Khác biệt giữa hai công nghệ pin Lithium là pin Li-Ion và Li-Poly ?

Difference between Li-ion and Li-Po

 

15, 6:18 PM.jpg

 

Pin Lithium-ion sử dụng nhiều loại cathodes và điện giải khác nhau. Một kết hợp thường sử dụng là cực dương là lithium ion (Li) hòa tan trong cacbon (hoặc than chì) và cực âm là lithium cobalt oxit (LiCoO2) hoặc lithium mangan oxit (LiMn2O4) dưới dạng dung dịch muối điện phân. Bởi dùng chất điện phân lỏng, pin lithium-ion được giới hạn trong hình dạng lăng trụ (hình chữ nhật) hoặc hình trụ.

Pin Lithium-Ion-Polymer là một dạng mới của Li-ion, với việc thay thế các chất điện phân lỏng bằng nhựa (hoặc polymer) điện phân. Điều này cho phép pin Li-Poly có thể có nhiều hình dạng và kích cỡ.

Ưu điểm của pin lithium-ion là về kích thước, trọng lượng và mật độ năng lượng (dung lượng pin có thể cung cấp). Pin Lithium-ion nhỏ hơn, nhẹ hơn và cung cấp nhiều năng lượng hơn, so với nickel-cadmium hay nickel-metal-hydride. Ngoài ra, pin lithium-ion hoạt động trong một phạm vi nhiệt độ rộng hơn. Chúng có thể được sạc và xả toàn bộ hoặc từng phần mà không gặp vấn đề về nhớ dung lượng cũ.

Pin Lithium-ion thường được sử dụng trong các ứng dụng sử dụng một hoặc nhiều ưu điểm của nó (kích thước, trọng lượng hoặc năng lượng) như điện thoại di động và các thiết bị điện toán di động. Pin Lithium-ion polymer được sử dụng khi pin cần phải được một hình dạng đặc biệt nào đó.

________________________________________
Đặc điểm của pin Lithium-Ion

  • Đặc tính hóa học tùy vào hóa chất làm dung dịch điện giải
  • Nhiệt độ làm việc từ -20oC tới 60oC
  • Được dùng chính là pin cho điện thoại và các thiết bị tính toán di động
  • Điện áp khởi đầu 3.6/3.7V và 7.2V
  • Có nhiều dung lượng khác nhau
  • Dòng xả ổn định
  • Tuổi thọ 400-500 chu kỳ (các pin mới hiện nay từ 600-1000 chu kỳ)
  • Nhiệt độ sạc 0oC – 60oC
  • Dung lượng giảm khoảng 0.1%/tháng khi lưu trữ
  • Nhiệt độ lưu trữ tốt nhất khoảng 25oC
  • Bị giới hạn trong hình dạng trụ tròn hoặc hình chữ nhật
  • Giá thành rẻ

________________________________________

Đặc điểm của pin Lithium-Ion-Polymer

  • Đặc tính hóa học tùy vào chất điện giải
  • Được dùng chính là pin cho điện thoại và các thiết bị tính toán di động
  • Điện áp ban đầu  3.6/3.7V và 7.2V
  • Dung lượng biến đổi tùy vào hình dạng, kích thước nhưng lớn hơn so với pin Li-ion chuẩn
  • Dòng xả ổn định
  • Tuổi thọ 400-500 chu kỳ
  • Nhiệt độ sạc 0oC-60oC
  • Dung lượng giảm khoảng 0.1%/tháng khi lưu trữ
  • Nhiệt độ lưu trữ tốt nhất khoảng 25oC
  • Có nhiều hình dạng khác nhau
  • Giá thành đắt hơn so với Li-Ion
  • An toàn hơn pin Li-Ion

 

Xem thêm

Phần 1: Kiến thức cơ bản về box sạc/pin dự phòng

Phần 2: Cách chọn một box sạc/pin dự phòng

Phần 3: Pin Li-ion và li-Poly khác nhau thế nào

2 thoughts on “Box sạc dự phòng làm việc ra sao, lựa chọn box sạc thế nào cho phù hợp – phần 3

Trả lời